Hướng dẫn sử dụng WordPress từ A đến Z

Hướng dẫn sử dụng Wordpress từ A đến Z

Theo thống kê của W3Techs, tính đến tháng 7 năm 2023, 43% website trên thế giới được thiết kế bằng WordPress. Đây là một trong những nền tảng thiết kế website cực kỳ phù hợp với những doanh nghiệp vừa và nhỏ, kinh doanh cá thể,… có thể tự phát triển và vận hành nhờ mã nguồn mở và dễ sử dụng.

Để giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí trong việc vận hành online, Up Brand Top 1 sẽ hướng dẫn sử dụng wordpress từ A đến Z giúp người mới dễ dàng nắm bắt cũng như có thể tự tạo website cho riêng mình.

WordPress là gì?

WordPress được phát triển bởi Matt Mullenweg Mike Little vào năm 2003. Đây là một hệ thống quản lý nội dung (Content Management System – CMS) dùng để tạo, quản lý các website và blog rất phổ biến. Nền tảng wordpress sử dụng PHP và MySQL làm cơ sở chính để xây dựng và quản lý trang web.

Lý do khiến wordpress trở thành nền tảng thiết kế website phổ biến là nhờ dễ sử dụng và vận hành, nhiều plugin có sẵn hỗ trợ tốt cho việc SEO cũng như bán hàng. Điều này giúp các doanh nghiệp vừa và nhỏ, những người không chuyên về code (có thể là những marketer),… hoàn toàn có thể tự sở hữu một website chuyên nghiệp với chi phí thấp giúp tối ưu hiệu quả kinh doanh cũng như marketing.

Phân biệt wordpress.com và wordpress.org

Trên trang wordpress.org, người dùng có thể tải xuống một tập tin mã nguồn miễn phí và cài đặt nó trên các dịch vụ lưu trữ (có thể là hosting,…) có hỗ trợ wordpress.

Worpress.com là dịch vụ giúp người dùng có thể tự tạo một website miễn phí và lưu trữ trực tiếp trên trang của họ với dung lượng giới hạn, tuy nhiên nhược điểm bao gồm;

  • Bạn không thể cài đặt plugin mở rộng tính năng, muốn sử dụng plugin bạn phải trả phí ( 25$/tháng)
  • Không thể sử dụng theme bên ngoài.
  • Bạn không có quyền kiểm soát 100% với website của mình. Họ có thể xóa website của bạn bất kỳ lúc nào…

Tóm lại wordpress.org cung cấp tập tin để bạn cài đặt lên hosting của mình, wordpress.com giúp bạn tạo website miễn phí nhưng chỉ phù hợp tạo các trang vệ tinh web 2.0.

Cài đặt wordpress trên hosting / local host

Yêu cầu hệ thống để chạy CMS của wordpress bao gồm:

  • PHP: phiên bản 5.2.4 trở lên.
  • MySQL: phiên bản 5.0.15 trở lên hoặc bất kỳ phiên bản nào của MariaDB.

Tập tin được tải tại wordpress.org sẽ được upload và cài đặt theo 2 cách:

  1. Cài đặt Offline (LocalHost): bạn sẽ cần cài thêm một công cụ giả lập webserver của bên thứ ba (XAMPP, WampServer, EASYPHP,..) lên máy tính của mình sau đó cài đặt wordpress. Cách này không tốn chi phí nhưng website của bạn chỉ không xuất hiện trên internet, chỉ thích hợp cho việc học và tìm hiểu về wordpress.
  2. Cài đặt Online: trước tiên bạn cần đăng ký mua tên miền và hosting tại các trang cung cấp dịch vụ sau đó tiến hành cài đặt và sử dụng. Một số hosting hỗ trợ cài đặt wordpress tự động, bạn không cần bước tải về và upload lên hosting.

Hướng dẫn sử dụng WordPress từ A đến Z

Sau khi cài đặt wordpress thành công bạn tiến hành đăng nhập để quản trị website, link đăng nhập mặc định ban đầu có định dạng: tenmiencuaban/wp-admin.

Trang quản trị wordpress
Trang quản trị wordpress

Tiếp đến màn hình Dashboard sẽ xuất hiện, tại đây, chúng ta chia nó làm 3 vùng để dễ nắm bắt và tìm hiểu:

  1. Thanh công cụ nằm ngang chứa các thao tác nhanh.
  2. Menu chính bên trái màn hình chứa tất cả các công cụ cần thao tác.
  3. Khu vực làm việc chính dùng để hiển thị thông tin, nội dung thao tác,… khu vực này có tùy chọn hiển thị để ẩn các module không cần thiết tránh gây rối mắt.

Nếu đăng nhập wordpress lần đầu tiên bạn sẽ nhìn thấy khu vực “Chào mừng tới WordPress” ở phía trên khu vực làm việc chính, có thể “dimiss” để đóng bảng này.

Để dễ hơn cho newbie trong việc theo dõi, ở đây mình sẽ sử dụng Dashboard wordpress ở phiên bản tiếng Việt. Chúng ta sẽ bắt đầu từ trên xuống với thanh menu chính bên trái:

Thanh menu bên trái

Dashboard (Bảng tin)

welcome to wordpress

Bảng tin chứa các công cụ giúp theo dõi, thống kê và nội dung cần cập nhật của website như: Themes, Plugins, WordPress,… Gồm 3 phần:

  • Home (trang chủ): chứa các công cụ báo cáo theo dõi tiến trình website về đơn hàng, bài viết, bình luận,… cùng một số module thường dùng khác như:
    • Welcome to WordPress!: Thông báo những tin tức mới nhất về WordPress.
    • At a Glance: hiển thị số bài viết, số nhận xét, số trang hiện tại của website. Nó cũng hiển thị phiên bản WordPress/Theme mà bạn đang dùng.
    • Quick Draft: Nhập nội dung vào đây sẽ bắt đầu một bài đăng blog mới. Tuy nhiên, bạn không thể xuất bản một bài viết ở đây vì nó chỉ dành cho việc đăng ý tưởng để bạn quay trở lại sau.
    • Activity: cung cấp cho bạn thông tin về các bài viết và nhận xét mới nhất. Nó cho thấy tình trạng của tất cả các nhận xét và một danh sách ngắn các nhận xét gần đây nhất.
  • Cập nhật: nơi thông báo tất cả các nội dung website cần cập nhật như: theme, plugin, wordpress, phiên bản PHP,… việc cập nhật phiên bản mới khá quan trọng, nó giúp website của bạn không bị lỗi thời và bảo mật tốt hơn với công nghệ mới.

Post (Bài viết)

Posts
Posts

Đây là một trong những phần quan trọng, nơi bạn đăng, cập nhật và quản lý bài viết trên website của mình.

  • All post (Tất cả bài viết): nơi chứa tất cả bài viết (kèm thông tin) trên website của bạn, bao gồm: bài viết đã đăng, bài viết nháp, thùng rác chứa bài đã xóa,…
  • Add new (Viết bài mới): Tạo bài viết mới, sau khi click vào add new, khung soạn thảo bài viết sẽ xuất hiện bao gồm các nội dung như tiêu đề, soạn thảo văn bản,… Để nắm rõ hơn về phần này bạn đọc có thể tham khảo bài viết: Hướng dẫn tạo bài viết trong wordpress

Bài viết

  • Categories (Danh mục bài viết): bạn phân loại bài viết ở đây giúp user tìm được bài viết theo mục đích. Nội dung thao tác trong mục này bao gồm:
    • Name (tên danh mục): bạn thêm tên danh mục xác định ở đây.
    • Slug (đường dẫn): url dẫn đến danh mục bài viết, mặc định wordpress sẽ lấy tên danh mục làm đường dẫn đến categories, trường hợp tên danh mục quá dài bạn nên chủ động rút ngắn để tối ưu SEO.
    • Parent categories (Danh mục cha): nơi chỉ định danh mục lớn chứa danh mục bạn vừa tạo nếu để trống nó sẽ không nằm trong bất kỳ danh mục nào khác. Ví dụ: danh mục vừa tạo “Perfomance marketing” và “Branding Marketing” nằm trong danh mục cha “Marketing”, danh mục “Marketing” để trống.
    • Description (Mô tả): đoạn văn bản mô tả dùng để hỗ trợ SEO danh mục bài viết.
    • Add new Catergories (Thêm chuyên mục): click vào để tạo danh mục vừa set up. Danh mục bài viết vừa thêm sẽ hiển thị tại bảng phía bên phải trang, bạn có thể chỉnh sửa khi cần.

post categories

  • Tags (Thẻ): giúp nhóm bài viết theo các từ khóa cụ thể. Cấu trúc thiết lập tương tự Catergories.

tags

Media

Mục media bao gồm 2 phần: Thư việnThêm mới. Đây là nơi lưu trữ, up load lên website của bạn những dữ liệu về hình ảnh, video, tệp CSV,…

Media

Pages (Trang)

Có giao diện tương tự như mục Post nhưng không có phần danh mục và thẻ tags. Trang giúp bạn đăng tải các nội dung có yếu tố chung chung, không chia vào danh mục hay thẻ nào, ví dụ: trang chủ, trang liên hệ, tuyển dụng,…

  • All page (Tất cả các trang): chứa toàn bộ trang của website mà bạn đã tạo trước đó.
  • Add new page (Thêm trang mới)

Comment (Phản hồi)

Tất cả những bình luận về bài viết hoặc sản phẩm trên website sẽ hiển thị ở đây, bao gồm tên người dùng, nội dung bình luận, ip,… bạn có thể quản lý bằng việc phê duyệt, xóa hoặc đánh dấu spam.

Apperance (Giao diện)

Phần này giúp bạn kiểm soát các nội dung về giao diện website như Themes, function, menu,…

Themes

Bạn có thể lựa chọn và cài đặt themes cho website của mình tại đây bằng một trong 2 cách: thiết lập giao diện từ thư viện WordPress.Org hoặc up load giao diện WordPress thủ công từ máy tính. Sau khi cài đặt, khung làm việc chính của phần này sẽ hiển thị thông tin về themes cũng như yêu cầu cập nhật nếu có.

Customize (Tùy biến)

Giúp bạn chỉnh sửa giao diện của website theo các mục hỗ trợ của themes và plugin. Tại đây bạn có thể điều chỉnh tiêu đề website, ảnh favicon, ảnh đại diện, màu sắc,…

Widget

Widget là tập hợp các tính năng để bạn có thể lựa chọn thêm vào thanh sidebar của Theme. Bảng điều khiển tại Widget chứa các nội dung bao gồm:

Các Widget sẵn có (Available Widgets)

Available widgets

Các widget có sẵn do theme cung cấp, đối với theme trả phí bên cạnh các widget thông dụng sẽ có thêm nhiều widget khác được cung cấp.

Vị trí của widget

Giúp bạn sẽ quyết định vị trí xuất hiện của widget: ở footer, sidebar hoặc header,… Các widget cũng thường không bị giới hạn vị trí, chẳng hạn, nếu theme cung cấp 3 vị trí, thì bất kỳ widget nào cũng có thể được đặt ở bất kỳ vị trí nào trong 3 nơi đó.

Widget không sử dụng (Inactive Widgets)

Đối với các widget không sử dụng, wordpress sẽ không xóa nó mà mặc định đặt trong mục này để bạn dễ dàng quản lý và có thể tiến hành xóa thủ công; bất cứ khi nào bạn muốn sử dụng lại chỉ cần kéo nó từ khu vực này tới vị trí mong muốn.

Sau khi chọn nơi các widget xuất hiện, bạn có thể quay lại phần tùy biến để gọi nhóm widget đó ra.

Menu

Mục này giúp tạo các trình đơn hiển thị các liên kết của Theme, Menu này có thể được gọi ra để hiển thị trên header nhằm hướng người dùng đến những trang dịch vụ, sản phẩm,… mà bạn mong muốn. Có nhiều Theme hỗ trợ nhiều Menu Location (Vị trí hiển thị Menu mà bạn đã khởi tạo) khác nhau nhưng ở theme mặc định thì thường chỉ có một location.

Bạn có thể vào Apperance -> menu. Bạn click vào create a new menu, đặt tên menu sau đó nhấn create menu.

creat menu

Lúc này bạn nhìn vào cột bên trái trong khung làm việc chính bạn sẽ thấy các mục có thể thêm vào menu như: Pages (trang) , Posts (bài viết), Custom Links (link tùy chọn), Categories (danh mục bài viết),… Bạn chọn đối tượng sau đó bấm add to menu (thêm vào menu) để đưa các đối tượng vào menu bạn vừa tạo, bạn cũng có thể kéo thả vị trí menu để thay đổi vị trí hiển thị của các mục trên hoặc dưới.

menu structure

Sau khi đã tạo và sắp xếp menu theo chủ đích, bạn có thể chọn vị trí hiển thị cho menu (menu location) cuối cùng bấm vào Save Menu.

menu

Theme file editor

Theme file editor

Phần này giúp bạn điều chỉnh lại mã nguồn wordpress theo nhu cầu bao gồm các thành phần chính như: function.php ; style.css ; 404.php ; header.php ;… sau khi thay đổi bạn có thể bấm vào cập nhật tập tin (Update file) để lưu lại các thay đổi.

Trường hợp Theme file editor bị ẩn (có thể do các plugin bảo vệ website can thiệp để ẩn phần này) bạn có thể vào hosting chỉnh sửa file config.php điều chỉnh dòng lệnh define( ‘DISALLOW_FILE_EDIT’, true ); thành define( ‘DISALLOW_FILE_EDIT’, false );

Plugin

Plugin là các tiện ích được cài đặt và kích hoạt để mở rộng chức năng cho website của bạn. Mục này có 2 phần bao gồm: Plugin đã cài đặt (Installed plugins), Cài mới (Add new).

Trong mục Add new, bạn có thể tùy chọn cài đặt các plugin trong thư viện của wordpress.org hoặc uplaod file .zip từ máy tính máy tính của bạn. Có nhiều loại plugin trả phí và miễn phí khác nhau giúp website của bạn bổ các chức năng cần thiết.

Users (Thành viên)

danh sach user

Khu vực này giúp bạn thêm và phân quyền và quản lý những thành viên đăng nhập vào website của bạn để viết bài, điều chỉnh,…

Trong phần Add user (thêm mới), bạn có thể khai báo thông tin của user. Các thông tin có chữ required là bắt buộc khai báo (không được bỏ trống).

email

Bạn có thể phân quyền cho user trong mục Vai trò (Roles):

  • Administrator: cấp toàn quyền sử dụng các tính năng có trong một website WordPress được đăng nhập bằng wp-admin.
  • Editor: quyền đăng bài viết lên website (publish) và quản lý các post khác của những người dùng khác.
  • Author: quyền đăng bài lên website và quản lý các post của họ.
  • Contributor: quyền viết bài mới nhưng không được phép đăng lên mà chỉ có thể gửi để xét duyệt (Save as Review) và quản lý post của họ.
  • Subscriber: nhóm này chỉ có thể quản lý thông tin cá nhân của họ.

Để xóa người dùng, bạn có thể truy cập vào phần Tất cả người dùng chọn xóa (delete), sau khi chọn xóa bạn sẽ được chuyển đến một trang xác nhận các nội dung cần xóa:

delete users

  • Delete all content: Xóa tất cả các nội dung từ User này đăng tải trên website.
  • Attribute all content to: Chuyển tất cả nội do User này đăng tải User đang tồn tại sau khi xóa (bạn nên lựa chọn phương án này để giữ lại dữ liệu website).

Tools (Công cụ)

Available Tools: Các công cụ

Tính năng này chứa ứng dụng Press This giúp bạn cắt những nội dung (đoạn văn bản, video, hình ảnh) từ các trang web khác. Tiếp đến, bạn chỉnh sửa và thêm trực tiếp các nội dung đó. Lựa chọn lưu lại và đăng bài trên Website của bạn.

Import: Cài đặt nhập dữ liệu

import settings

Tự động nhập nội dung (bài viết, bình luận) từ website khác tới Website WordPress của bạn.

  • Blogger: Công cụ này giúp bạn nhập nội dung (các chuyên mục, các bài viết, các hình ảnh và bình luận) từ trang Blogspot tới Website WordPress của bạn.
  • Tương tự, Bạn có thể nhập các bài viết (Posts) từ tài khoản LiveJournal, RSS của bạn vào Website. Bạn cũng có thể nhập các bài viết và các bình luận từ tài khoản Movable Type, TypePad. Nếu bạn có một tài khoản trên Tumblr, bạn có thể đẩy các bài viết và các tệp tin đa phương tiện được đăng trên tài khoản Tumblr tới Website WordPress.
  • Categories and Tags Converter: Công cụ giúp bạn chuyển đổi các chuyên mục (Categories) thành các thẻ Tags và ngược lại.
  • WordPress: Bạn có 2 Website WordPress, trong đó 1 Website mới và 1 Website cũ. Bạn muốn đẩy các nội dung (bài viết, bình luận, chuyên mục, thẻ Tags) từ Website cũ sang Website mới, bạn cần sử dụng công cụ WordPress này.

Export: Cài đặt xuất dữ liệu

WordPress lưu lại các bài viết, các trang, bình luận, các chuyên mục (Categories) và thẻ Tags vào một tệp tin định dạng XML (được gọi là WordPress extended RSS hay là định dạng WXR).

  • All Contents: Xuất toàn bộ nội dung liên quan tới Posts và Pages, Menus, Custom field và Custom post type.
  • Posts: Xuất toàn bộ nội dung liên quan tới Posts.
  • Pages: Xuất toàn bộ nội dung liên quan tới Pages.
  • Media: Xuất toàn bộ nội dung liên quan tới Media.

Chọn loại nội dung xong bạn có thể ấn vào nút Download Export File, sau đó một tập tin có định dạng .xml chứa dữ liệu mà bạn xuất ra sẽ được tải về máy tính. Dung lượng tập tin tùy thuộc bạn có nhiều nội dung hay không.

Setting (Cài đặt)

setting

General (Tổng quan) chứa các thiết lập quan trọng về website của bạn bao gồm:

  • Site Title: Tên của website. Tên này sẽ hiển thị mặc định trên tiêu đề website, tabs của trình duyệt và hiển thị trên công cụ tìm kiếm.
  • Tagline (Khẩu hiệu): slogan của website.
  • WordPress Address (URL): Địa chỉ của website WordPress hiện tại của bạn. Địa chỉ này sẽ tác động đến đường dẫn của Post và Page trên website.
  • Site Address (URL): Địa chỉ của website trang chính của bạn, nếu cài website hiện tại làm trang chính thì nên để giống với WordPress Address.
  • E-mail Address: Địa chỉ email chính của người quản trị website, các thông báo quan trọng về website sẽ gửi vào mail này.
  • Membership (Gói thành viên): chọn vào mục Anyone can register, mọi người có thể tự đăng ký tài khoản người dùng trên website của bạn tại địa chỉ http://domain/wp-login.php?action=register.
  • New User Default Role (Vai trò của thành viên mới): phân quyền mặc định cho nhóm người dùng mới sau khi họ đăng ký.
  • Timezone (Múi giờ): Múi giờ mà bạn muốn sử dụng trên website, bạn có thể chọn Ho Chi Minh nếu website hoạt động ở Việt Nam.
  • Date Format: Định dạng ngày tháng năm bạn muốn hiển thị trên website.
  • Week Start On: Ngày mà bạn chọn là ngày đầu tiên của tuần.
  • Site Language: Ngôn ngữ mà bạn muốn dùng trên website, bạn có thể chọn tiếng Việt nếu không quen thao tác bằng tiếng Anh.

Writing (Viết) cài đặt soạn thảo: phần này giúp bạn thiết lập trực tiếp quy trình soạn và đăng nội dung trên website.

writing setting

  • Default Post Category: cho phép người dùng chọn danh mục mặc định cho bài viết mới khi viết trong trang quản trị. Khi bạn quên  chọn danh mục bài Post khi đăng, bài viết này sẽ được chọn vào danh mục mặc định.
  • Default Post Format: cho phép người dùng chọn định dạng mặc định cho bài viết mới, định dạng bao gồm hình ảnh, âm thanh hoặc video được hiển thị trong bài viết. Khi bài viết không được định dạng, wordpress sẽ tự gán cho bài viết định dạng mắc định.
  • Post via e-mail: cho phép người dùng đăng bài viết thông qua email. Bằng cách cấu hình địa chỉ email và thông số khác, bạn có thể đăng bài viết mới lên website mà không cần đăng nhập vào trang quản trị. Điều này tiện lợi cho việc đăng bài từ xa hoặc khi bạn không có truy cập vào trang web trực tiếp.
  • Update Service: chức năng này cho phép người dùng cung cấp danh sách các dịch vụ cập nhật RSS để thông báo cho các công cụ tìm kiếm và các trang web khác về việc có bài viết mới trên trang web. Khi có bài viết mới được xuất bản, WordPress sẽ gửi thông báo cập nhật tới các dịch vụ này để tự động cập nhật thông tin trên các nền tảng khác. Việc cấu hình Update Service giúp tăng khả năng tiếp cận và hiệu quả SEO của trang web, qua đó nâng cao khả năng tìm thấy và thu hút lượng truy cập từ người dùng và công cụ tìm kiếm.

Reading (Đọc)

reading settings

Trang này cho phép người dùng tùy chỉnh cách hiển thị bài viết trên trang chủ và trang danh mục. Bằng cách thiết lập số lượng bài viết hiển thị, hiển thị trích dẫn hay toàn bộ nội dung bài viết, người dùng có thể điều chỉnh trải nghiệm đọc bài viết trên website của mình, cụ thể như sau:

  • Your homepage displays: tùy chọn này giúp bạn tùy chọn hiển thị của trang chủ: hoặc là hiển thị những bài viết mới nhất hoặc là hiển thị một trang được bạn chỉ định.
  • Blog pages show at most: cài đặt số bài viết mà bạn muốn hiển thị trên 1 trang blog.
  • Syndication feeds show the most recent: Số lượng post mới được hiển thị tại trang RSS Feed của website (http://domain/feed). Trang RSS này được cài đặt trong phần Update Service của writing.
  • For each article in a feed show: bạn có thể tùy chọn hiển thị trích dẫn của bài viết trong feed: full text (hiển thị nội dung trên RSS Feed với toàn bộ nội dung) hoặc Summary (hiển thị nội dung trên RSS Feed với bản rút gọn). Điều này giúp tiết kiệm không gian và giữ người đọc tập trung vào nội dung chính của bài viết. Tùy chọn này thích hợp cho những trang web muốn khuyến khích người đọc nhấp vào tiêu đề để đọc bài viết đầy đủ trên trang web chính.
  • Search Engine Visibility: Phần này tùy chọn việc chặn hoặc cho phép bot của các công cụ tìm kiếm lập chỉ mục website của bạn (tick vào ô là chặn, để trống là cho phép).

Dicussion (Cài đặt bình luận): người dùng có thể sử dụng chức năng này để tác động tính năng bình luận trên website của mình.

discussion settings

  • Default article settings (Thiết lập mặc định cho bài viết): Các cài đặt ở đây sẽ áp dụng cho việc kích hoạt tính năng liên quan đến bình luận theo cài đặt mặc định. Các thiết lập này có thể được điều chỉnh cho từng bài viết/trang cụ thể.
  • Other comment settings (Các thiết lập khác về bình luận): Các cài đặt khác liên quan đến việc gửi bình luận.
  • E-mail me whenever (Thông báo qua email khi có bình luận mới): Thiết lập nhận thông báo qua email khi có bình luận mới.
  • Before a comment appears (Kiểm duyệt trước khi hiển thị bình luận): Áp dụng kiểm duyệt trước khi cho phép hiển thị bình luận.
  • Comment moderation (Kiểm duyệt bình luận): Tự động chuyển các bình luận vào trạng thái chờ kiểm duyệt nếu chúng chứa từ khóa, liên kết, email hoặc địa chỉ IP trong danh sách này. Mỗi quy tắc kiểm duyệt phải được nhập trên một dòng riêng biệt. Áp dụng cho tên người gửi, email, địa chỉ IP và nội dung của bình luận.
  • Comment Blacklist (Danh sách từ cấm trong bình luận): Danh sách các từ cấm trong nội dung của các bình luận. Mỗi từ cấm sẽ được nhập trên một dòng riêng. Nếu một bình luận chứa từ cấm, nó sẽ được xem là spam.
  • Avatars (Hồ sơ ảnh đại diện): Lựa chọn hiển thị hồ sơ ảnh của người gửi bình luận.

Media (Cài đặt Media): Phần này để thiết lập các chức năng upload tập tin media (hình ảnh/video/nhạc,..) vào nội dung.

media setting

  • Image sizes (Kích thước hình ảnh): Các cài đặt trong mục này quy định kích thước mặc định của hình ảnh trong WordPress sau khi tải lên thư viện.
  • Uploading Files (Tải lên tập tin): Các cài đặt liên quan đến việc tải lên tập tin.
  • Organize my uploads into month- and year-based folder (Sắp xếp các tệp tải lên theo tháng và năm): Tự động sắp xếp các tệp được tải lên vào các thư mục dựa trên ngày và năm của file upload.

Permalink Settings (Cài đặt đường dẫn tĩnh)

Permalink
Permalink

Bạn nên kích hoạt tính năng đường dẫn tĩnh cho toàn bộ trang web thay vì sử dụng đường dẫn động. Điều này có nghĩa là các bài viết, trang, danh mục, thẻ,… sẽ được biểu diễn bằng tên cụ thể thay vì bằng số.

  • Common Settings (Các thiết lập thông dụng)
  • Default (Mặc định): Đường dẫn mặc định của cấu trúc (đường dẫn động).
  • Day and name (Ngày và tên): Cấu trúc đường dẫn hiển thị đầy đủ ngày tháng của bài viết và tên bài viết.
  • Month and name (Tháng và tên): Cấu trúc đường dẫn hiển thị tháng, năm và tên bài viết.
  • Numeric (Chuỗi bài viết): Cấu trúc đường dẫn hiển thị ID của bài viết thay vì tên.
  • Post name (Tên bài viết): Chỉ hiển thị tên bài viết trong đường dẫn
  • Custom Structure (Cấu trúc tùy chỉnh): Tùy chỉnh cấu trúc đường dẫn theo ý muốn, xem chi tiết ở cuối của bài viết.

Optional (Tùy chọn thêm):

  • Category base (Cơ sở cho Chuyên mục): Tên đường dẫn chính của các đường dẫn tới trang category. Mặc định nó sẽ là http://domain/category/tên-category/, nếu bạn điền “chuyen-muc” vào đây thì nó sẽ hiển thị là http://domain/chuyen-muc/tên-category.
  • Tag base (Cơ sở của Thẻ): Tên đường dẫn chính của đường dẫn tới các trang tag. Mặc định nó sẽ là http://domain/tag/tên-tag/, nếu bạn điền “the” vào đây thì nó sẽ hiển thị là http://domain/the/tên-tag.

Bài viết trên đây, chúng tôi đã hướng dẫn sử dụng WordPress khá chi tiết từ bước khởi đầu, chúc bạn đọc nhanh chóng thành thạo các kỹ năng về thiết website wordpress. Nếu có các thắc mắc nào bạn có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn cụ thể hơn.

Picture of Up Brand Top 1

Up Brand Top 1

Công ty TNHH Up Brand Top 1 là Agency cung cấp các dịch vụ marketing tổng thể bao gồm lên chiến lược và thực hiện chi tiết giúp Quý doanh nghiệp tối ưu chi phí đầu tư, nâng cao khả năng sinh lợi nhuận. KPIs được cam kết cụ thể theo từng giai đoạn và định hướng kinh doanh.

Để lại một bình luận

Bài viết liên quan

Dịch vụ tại Up Brand Top 1

Lên đầu trang