Marketing

Insight là gì?

Insight là gì? Vai trò và cách tìm insight khách hàng hiệu quả

Khi việc kinh doanh ngày càng cạnh tranh khốc liệt, việc tìm ra được insight cho nhóm khách hàng của mình sẽ giúp doanh nghiệp tập trung được nguồn lực vượt để vượt qua đối thủ cạnh tranh. Vậy Insight là gì? Vai trò của insight trong chiến lược marketing và phương pháp hiệu quả nhất để xác định insight là gì? Mời bạn đọc cùng Up Brand Top 1 tìm hiểu qua bài viết này. Nội dung chính Insight là gì? Insight là một khái niệm khá phổ biến để chỉ sự ngầm hiểu, thấu hiểu sâu sắc về một vấn đề phức tạp nào đó. Chính vì sự phức tạp nên để tìm hiểu insight trong một ngữ cảnh nhất định cần có phương pháp nghiên cứu cụ thể. Trong lĩnh vực marketing, Insight có thể được hiểu ở nghĩa hẹp hơn: Customer Insght (Insight khách hàng) – Những nhân tố tác động đến tâm lý và hành vi sử dụng sản phẩm / dịch vụ của khách hàng. Những nhân tố này có thể do vô tình hoặc cố ý bị ẩn đi và không dễ để phát hiện. Ví dụ: một khách hàng nào đó đến showroom ô tô sau khi xét  các mẫu xe họ quyết định không mua – Điều gì đã ảnh hưởng đến quyết định này, Insight của họ là gì? Có thể kể đến 1 vài nguyên nhân chính như: chi phí không phù hợp với họ, họ không thích các màu xe đang có ở showroom, cũng có thể ở đây không có chiếc xe phù hợp với nhu cầu của họ,… 3 đặc trưng cơ bản của insight bao gồm: không dễ dàng nhận định như một sự thật hiển nhiên, không thể khẳng định nếu chỉ dựa trên 1 loại cơ sở dữ liệu, mô tả chính xác nguyên nhân dẫn đến hành động. Vai trò của Insight là gì trong một chiến lược marketing hoàn chỉnh? Theo giáo sư Philip Kotler, Marketing là tất cả mọi thứ liên quan đến việc tạo ra giá trị cho khách hàng. Vì vậy, bước đầu tiên trong quy trình marketing, công ty phải thấu hiểu đầy đủ về khách hàng và thị trường. Thông qua Insight doanh nghiệp có thể cơ bản thấu hiểu khách hàng và thị trường của mình từ đó quyết định tập trung vào nhóm khách hàng nào (chọn thị trường ngách), làm thế nào mang lại giá trị cho khách hàng. Thấu hiểu và đồng cảm được với họ cũng chính là tiền đề giúp doanh nghiệp xây dựng, quản lý tốt mối quan hệ của mình và hình thành nên nhóm khách hàng thân thiết. Marketing hiện đại phải tạo ra giá trị cho khách hàng từ đó sinh ra lợi nhuận. Ngoài ra, nhóm khách hàng thân thiết cũng giúp gia tăng tổng giá trị vòng đời khách hàng. Phân biệt insight và marketing research Trước khi tìm insight khách hàng hiệu quả, chúng ta cần phân biệt rõ ràng hơn về khái niệm insight và marketing research để tránh nhầm lẫn. Marketing reseach là hoạt động thu thập dữ liệu, nghiên cứu, phân tích thông tin hiện có về khách hàng và thị trường, tác động trực tiếp đến chiến lược marketing và các hoạt động kinh doanh khác. Customer Insight và marketing research dễ  nhầm lẫn với nhau vì hoạt động cơ bản đều bao gồm: thu thập, tìm hiểu, khai thác thông tin về khách hàng. Tuy nhiên điểm khác nhau giúp phân biệt 2 khái niệm này chính là marketing research chỉ phác họa chân dung khách hàng và thị trường của doanh nghiệp là ai?! Còn insight tập trung giải thích vì sao khách hàng lại có hành vi đó trên thị trường. Ví dụ: Việc sử dụng tả người lớn thường được sử dụng bởi nhóm người cao tuổi, người mắc các chứng bệnh về tiểu tiện không kiểm soát,… đây là marketing research giúp bạn tìm ra nhóm tuổi và nhóm khách hàng có nhu cầu sử dụng tả giấy. Khách hàng cao tuổi, người trưởng thành mắc các chứng tiểu tiện không kiểm soát, mất chức năng vận động gặp trở ngại khi sử dụng sản phẩm vì họ sợ làm phiền người thân khi phải thay tả cho họ, sợ bị quê với người cùng trang lứa, mặc tả bị nóng… đây là insight vì sao khách hàng chưa sử dụng sản phẩm của bạn dù họ có nhu cầu. Cách tìm insight khách hàng hiệu quả Có nhiều mô hình kinh doanh khác nhau, bên cạnh sự phức tạp trong việc tìm kiếm insight nên phương pháp áp dụng chỉ nên được tham khảo và áp dụng tùy vào tình hình thực tế của doanh nghiệp. Về cơ bản có 2 nhóm kinh doanh chính là B2B (business to business) và B2C (business to customer), chúng tôi sẽ đưa ra các phương pháp dựa trên 2 nhóm này. Mô hình Business to Customer (khách hàng cá nhân) Quan sát khách hàng trong môi trường thực Một trong những cách cơ bản giúp doanh nghiệp tìm được insight khách hàng chính là quan sát họ ở môi trường thực tế, có thể là tại điểm bán, trong lúc trao đổi tại buổi họp,… Điểm cần chú ý quan sát chính là phản ứng của họ sử dụng sản phẩm / dịch vụ, cũng như hành vi của họ trước khi quyết định mua sản phẩm / dịch vụ của bạn. George Michel, CEO của Boston Market, thường xuyên ghé thăm các nhà hàng của công ty, gặp gỡ khách hàng để tìm hiểu về “những mặt tốt và chưa tốt”, ông cũng thường xuyên đọc tin nhắn của khách hàng trên website của Boston Market hoặc thậm chí gọi điện cho họ để được nghe góp ý. (Boston Market Corporation là một chuỗi nhà hàng ăn nhanh bình dân của Mỹ có trụ sở tại Golden,

Insight là gì? Vai trò và cách tìm insight khách hàng hiệu quả Đọc thêm »

USP là gì?

USP là gì? Phân tích USP thành công của Southwest Airlines

USP là gì? Các marketer và chủ doanh nghiệp cần làm gì để xác định được USP cho doanh nghiệp từ đó triển khai các kế hoạch marketing hiệu quả? Nội dung chính USP là gì? USP là viết tắt chữ cái đầu tiên của cụm từ: Unique Selling Point (có định nghĩa  khác là Unique Selling Proposition), tạm dịch là điểm bán hàng độc nhất. Nói cách khác USP chính là tính khác biệt duy nhất so với đối thủ giúp khách hàng dễ dàng nhận ra doanh nghiệp. Các công cụ cơ bản có thể giúp doanh nghiệp định hình Unique Selling Point: Giá cả. Chất lượng dịch vụ / sản phẩm. Chương trình hỗ trợ sau bán hàng. Sản phẩm đầu tiên trên thị trường,… Bên cạnh yếu tố độc đáo, một USP tốt cũng cần mang đến lợi ích cho khách hàng và có thể giải thích nó bằng các thông điệp ngắn gọn, đáng nhớ. Việc chọn được USP tốt và phù hợp sẽ tạo ra một lợi thế cạnh tranh lớn, vì đây chính là những ưu điểm bạn có còn đối thủ cạnh tranh thì không. USP không nhất thiết phải hướng đến một thị trường quá lớn, các doanh nghiệp SMEs vẫn có thể tận dụng sự linh hoạt của mình so với các doanh nghiệp lớn để tạo ra những USP khó bị sao chép dành riêng cho tệp khách hàng ngách của mình. “Ví dụ, một nhà hàng nhỏ có thể xây dựng USP từ việc người chủ là người người hiểu, nắm giữ công thức ẩm thực và trực tiếp kiểm tra nguồn nguyên liệu, vận hành nhà hàng mỗi ngày (điều mà các đối thủ lớn hơn khó thực hiện khi hoạt động theo chuỗi) sẽ tạo ra sự yên tâm về sức khỏe cho khách hàng khi trải nghiệm sản phẩm.” Vai trò và lợi ích của USP trong marketing Xác định được USP giúp các chiến lược marketing có tầm nhìn dài hạn trở nên hiệu quả và quản lý tốt các mục tiêu theo từng giai đoạn cụ thể. Doanh nghiệp có thể sử dụng các kênh truyền thông khác nhau như quảng cáo, sản xuất nội dung để làm nổi bật USP của mình. Dưới đây là  một số lợi ích cơ bản của một USP tốt: Thu hút khách hàng Như đã đề cập USP chính là điểm khác biệt, điểm khác biệt này lại thỏa mãn nhiều nhu cầu của khách hàng hơn khi sử dụng sản phẩm / dịch vụ của bạn, điều này giúp tạo ra sự thu hút đối với tệp khách hàng mà bạn đang hướng tới. Xây dựng chiến lược dài hạn USP giúp bạn tìm ra thế mạnh và các vấn đề cần tập trung của doanh nghiệp từ đó có các chiến lược marketing cũng như chiến lược kinh doanh dài hạn và tập trung. Bên cạnh đóng vai trò nhân tố truyền đạt những lợi ích đến khách hàng bằng các phương pháp marketing, nó còn giúp doanh nghiệp có thể rộng quy mô nhưng không đi lệch với những định hướng thành công ban đầu. Tạo lợi thế cạnh tranh Đây là lợi ích dễ nhìn thấy nhất của một USP tốt khi thị trường có quá nhiều đối thủ cùng kinh doanh sản phẩm và dịch vụ tương tự như bạn. Việc tìm ra USP tốt và khó bị sao chép sẽ giúp khách hàng nhận diện sản phẩm / dịch vụ một cách nhanh chóng, nhận ra bạn nhanh hơn nghĩa là cơ hội chuyển đổi của bạn cũng cao hơn. Tăng trưởng kinh doanh Dù mô hình kinh doanh có tốt thế nào, nếu có thể dễ dàng bị bắt chước, chúng ta cũng chỉ có thể duy trì sự tăng trưởng đó trong thời gian ngắn và không thể kéo dài do sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh. Do đó mô hình kinh doanh cần phải tìm ra được những USP khó bị bắt chước. 3 bước xây dựng một USP tốt Tìm hiểu nhu cầu, insight của khách hàng Doanh nghiệp có thể phân tích nhu cầu khách hàng dựa trên lý thuyết tháp nhu cầu Maslow từ đó tập hợp những thống kê, đánh giá về nhu cầu của nhóm khách hàng đang hướng đến. Để mang tính khách quan, doanh nghiệp phải phân tích vấn đề từ 2 góc độ: chuyên gia và người tiêu dùng. Việc phân tìm hiểu nhu cầu từ nhiều góc độ giúp bạn đánh giá được đâu là nhu cầu theo xu hướng, đâu là nhu cầu thực tế của khách hàng cần được giải quyết khi sử dụng sản phẩm / dịch vụ. Bên cạnh đó, Customer insight cũng cho biết lý do tại sao khách hàng có nhu cầu hoặc không có nhu cầu sử dụng sản phẩm / dịch vụ của bạn, làm tiền đề cho những USP chất lượng. Khả năng giải quyết Nhu cầu khách hàng sau khi tổng hợp trên các cương vị khác nhau, doanh nghiệp cần tìm ra câu trả lời để giải quyết các vấn đề đó dựa trên nội lực của doanh nghiệp. Một lưu ý quan trọng trong việc tìm ra khả năng giải quyết chính là sự tập trung vào định hướng cốt lõi, quản lý tốt chi phí vận hành. Không nên cố gắng giải quyết một nhu cầu nào đó của khách hàng khi doanh nghiệp của bạn không đủ khả năng. Ví dụ: bạn là một của hàng nhỏ chuyên bán lẻ các thiết bị điện tử gia dụng, đừng thử tìm ra USP của mình bằng cách “bảo hành vĩnh viễn”. Đánh giá USP Khi đã tìm ra hướng giải quyết nhu cầu của khách hàng. Việc cuối cùng bạn cần làm chính là đánh giá xem cách giải quyết của bạn có dễ dàng bị các đối thủ cạnh tranh sao chép

USP là gì? Phân tích USP thành công của Southwest Airlines Đọc thêm »

Inbound marketing là gì?

Inbound marketing là gì? Cách vận dụng phù hợp cho doanh nghiệp

Phương pháp Inbound marketing lần đầu tiên được đề cập vào năm 2004, là học thuyết được phát triển bởi rất nhiều marketer hàng đầu như: Brian Halligan, Dharmesh Shah, Seth Godin,… Mô hình này đã và đang là xu hướng của ngành marketing hiện đại. Vậy Ibound marketing là gì, doanh nghiệp nên vận dụng như thế nào để phù hợp với mô hình kinh doanh của mình? Nội dung chính Inbound marketing là gì? Inbound marketing là một giải pháp kinh doanh giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng bằng cách tạo ra nội dung và trải nghiệm có giá trị phù hợp với nhu cầu của người xem. Inbound Marketing hình thành các kết nối mà khách hàng đang tìm kiếm và giải quyết vấn đề mà của họ. “Nguyên văn tiếng Anh trên Hubspot: Inbound marketing is a business methodology that attracts customers by creating valuable content and experiences tailored to them. While outbound marketing interrupts your audience with content they don’t always want, inbound marketing forms connections they are looking for and solves problems they already have.” Một cách dễ hiểu hơn về Inbound marketing: khách hàng có nhu cầu về dịch vụ / sản phẩm của bạn, họ sẽ tìm kiếm về những vấn đề liên quan và bạn xuất hiện. Một cách rất tự nhiên khách hàng sẽ dễ dàng kết nối với doanh nghiệp hơn việc phải nghe những cuộc gọi rác hoặc nhìn thấy quảng cáo cắt ngang thời gian xem video của người dùng. So sánh Inbound marketing và Outbound marketing Một phương pháp trái ngược với Inbound marketing là outbound marketing, trong khi inbound marketing tạo ra những nội dung có giá trị phù hợp với nhu cầu của người dùng, Outbound marketing lại là giải pháp làm gián đoạn trải nghiệm người dùng bằng những nội không mong muốn. Các hình thức Outbound marketing phổ biến: quảng cáo video trong luồng, billboard, phát tờ rơi, spam email, tin nhắn,… Ví dụ: khi đang xem một video Youtube về lĩnh vực marketing mà bạn quan tâm, đột nhiên xuất hiện một video quảng cáo về các khóa học làm giàu; hoặc phải nhận các cuộc gọi hoặc tin nhắn rác giới thiệu về các dịch vụ bất động sản hoặc chứng khoán,… Sau khi định nghĩa 2 khái niệm Inbound và Outbound marketing, chúng ta có thể nhận thấy rằng: Inbound marketing ít tốn kém hơn về mặt chi phí so với Outbound marketing đồng thời cũng thu hút và tăng khả năng chuyển đổi hơn nhờ nội dung hữu ích. Tuy nhiên để Inbound marketing vận hành tốt, Quý doanh nghiệp sẽ cần nhiều thời gian hơn để nghiên cứu sâu nhu cầu thị trường, truyền tải thông điệp giải quyết nhu cầu đó bằng sản phẩm / dịch vụ của mình như thế nào? Lập kế hoạch ứng dụng Inbound marketing hiệu quả Để lập một kế hoạch Inbound marketing hiệu quả, các marketer cần nắm vững kiến thức về 3 phương pháp cốt lõi cũng như bánh đà Flywheel mô tả sự kết nối của 3 phương pháp này. Ba phương pháp cốt lõi của Inbound marketing bao gồm: Thu hút (Attract): Tạo ra những nội dung thu hút người dùng bằng giá trị cốt lõi giúp Doanh nghiệp trở thành những cố vấn đáng tin cậy. Lưu ý: bên cạnh giá trị, nội dung tạo ra cần chú trọng về SEO vì giữa nhiều giá trị tương đồng khác nhau bạn nằm trong top bảng xếp hạng tìm kiếm, bạn sẽ có nhiều cơ hội tiếp cận khách hàng hơn. Tương tác (Engage): Sau khi người dùng bị thu hút bởi những giá trị bạn tạo ra, bạn cần tương tác với họ bằng vị thế của một chuyên gia đồng thời cũng là một người bạn. Điều này giúp người dùng có long tin và cởi mở về nhu cầu của họ, tiến gần hơn đến việc trở thành khách hàng của bạn. Sự hài lòng (Delight): Trên tất cả, chất lượng sản phẩm dịch vụ, các chương trình sau bán hàng phải thực sự giúp khách hàng tìm thấy sự hài lòng với nó. Sự hài lòng giúp doanh nghiệp tạo ra những khách hàng thân thiết và mở rộng doanh thu thông qua marketing truyền miệng,… Dưới đây, Up Brand Top 1 đưa ra bảng gợi ý  các nền tảng phù hợp với từng phương pháp Inbound marketing khác nhau: Phương pháp Thu hút Tương tác Sự hài lòng Kênh thực hiện Ads Luồng khách hàng tiềm năng Smart content Video Email marketing Email marketing Blogging Quản lý khách hàng tiềm năng Inbox Social media Bot đối thoại Báo cáo phân bổ Content Marketing tự động hóa Marketing tự động hóa Bánh đà Flywheel là gì? Flywheel là mô hình được thiết kế dưới dạng inforgraphic giúp các marketer hình dung trực quan hơn về mối liên hệ giữa 3 phương pháp: thu hút, tương tác và hài lòng. Theo mô hình bánh đà, bạn có thể bắt đầu với việc đầu tư vào thu hút và giữ chân khách hàng. Thông thường, các xung đột xảy ra làm bánh đà Flywheel chậm lại xảy ra ở vị trí chuyển giao giữa các nhóm. Khi bạn có đủ khách hàng, thu hút và làm họ hài lòng, họ có thể giữ cho bánh đà của bạn quay bằng cách quảng bá tổ chức của bạn và mang khách hàng mới đến với bạn. Theo thời gian, bánh đà sẽ giúp bạn phát triển mà không cần liên tục đầu tư với chi phí lớn. Tầm quan trọng của Inbound marketing trong kinh doanh hiện đại Trong kinh doanh hiện đại, việc đo lường chi phí đầu tư và doanh thu từ việc đầu tư marketing (MROI) là chỉ số luôn được đo lường và  kiểm soát chặt chẽ. Sau quá trình đầu tư ban đầu, bánh đà Flywheel Inbound marketing có thể vận hành trơn tru

Inbound marketing là gì? Cách vận dụng phù hợp cho doanh nghiệp Đọc thêm »

Tháp nhu cầu Maslow

Tháp nhu cầu Maslow là gì? Ứng dụng thực tiễn trong marketing

Tháp nhu cầu Maslow hay còn được gọi là “Hệ thống nhu cầu Maslow” được khởi xưởng bỏi nhà tâm lý học người Hoa Kỳ – Abraham Maslow  trong bài viết “A Theory of Human Motivation” năm 1943. Hiểu và đáp được tháp nhu cầu Maslow sẽ mang lại những hiệu quả mạnh mẽ cho một chiến dịch marketing cụ thể. Nội dung chính Tháp nhu cầu Maslow là gì? Tháp nhu cầu Maslow là một mô hình hệ thống phân cấp nhu cầu của con người (Hierarchy of Needs). Lý thuyết này cho rằng mỗi cá thể khác sẽ có những nhu cầu khác nhau, trong đó có 5 nhóm nhu cầu chính được đề cập như sau: Nhu cầu sinh lý (Physiological Needs). Nhu cầu an toàn (Safety Needs). Nhu cầu xã hội (Love and Belongingness). Nhu cầu kính trọng (Esteem Needs). Nhu cầu thể hiện bản thân (Self-Actualization). 5 nhóm nhu cầu này được thể hiện dưới dạng một kim tự tháp, ngày nay được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: tâm lý học, giáo dục, marketing, sức khỏe,… Tuy nhiên trong khuôn khổ bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau nghiên cứu sâu về ứng dụng của nó trong lĩnh vực marketing. Lý luận cơ bản trong học thuyết Maslow 5 nhóm nhu cầu trong học thuyết của Maslow được thể hiện dưới dạng một kim tự tháp với những nhu cầu cơ bản nhẩt ở phần đáy của kim tự tháp và nhu cầu thể hiện nằm ở tầng trên cùng. Cách sắp xếp này nghĩa là các cá nhân phải đạt được nhu cầu cơ bản nhất sau đó mới có động lực phát triển được các nhu cầu ở mức cao hơn. Cách phân chia 5 cấp bậc trong tháp nhu cầu Maslow 5 nhóm nhu cầu trong học thuyết của Maslow được thể hiện dưới dạng một kim tự tháp với những nhu cầu cơ bản nhất ở phần đáy của kim tự tháp và nhu cầu thể hiện nằm ở tầng trên cùng với thứ tự từ dưới lên trên lần lượt gồm: Nhu cầu sinh lý Đây được xem là nhóm nhu cầu cơ bản nhất nhưng cũng là quan trọng nhất với mỗi cá nhân, bao gồm: thức ăn, nước uống, nơi trú ngụ, tình dục, bài tiết, thở, nghỉ ngơi, nơi trú ẩn. Lý luận của học thuyết này cho rằng chỉ khi nhu cầu ở tần dưới cùng này được đáp ứng mỗi cá thể mới có động lực để phát triển đến tầng nhu cầu tiếp theo trong tháp. Mặt khác nếu những nhu cầu cơ bản này không được đáp ứng nó có thể gây ra những mệt mỏi suy nhược hoặc bất mãn trong tâm lý của một cá nhân,… Nhu cầu an toàn Sau khi thỏa mãn các nhu cầu về sinh lý, an toàn là tầng cầu tiếp theo được đề cập. Sở dĩ nhu cầu này được xếp ngay ở tầng thứ hai là vì con người hoặc các cá thể sẽ phải đối mặt với các rối loạn căng thẳng tinh thần khi mất an toàn do chiến tranh, phân biệt chủng tộc, bạo lực gia đình, thảm họa tự nhiên,… Con người có xu hướng tìm kiếm sự an toàn, an ninh và cố gắng sự an toàn của chính mình trước khi tiến đến tầng nhu cầu cao hơn. Nhu cầu an toàn được đề cập trong tháp Maslow bao gồm: An toàn tính mạng. An toàn sức khỏe & cảm xúc. An toàn tài chính. Nhu cầu xã hội / yêu thương Sau khi hai nhu cầu cơ bản là sinh lý và an toàn được đáp ứng, các cá thể sẽ tiếp tục phát sinh những nhu cầu về xã hội và tình cảm, tinh thần. Theo Maslow, con người có nhu cầu phát triển các mối quan hệ, được thuộc về và công nhận bởi một nhóm xã hội nào đó như: gia đình, bạn bè, công ty, câu lạc bộ, trường học,…  Nhiều người rơi vào trạng thái trầm cảm lo lắng khi không thỏa mãn được nhu cầu xã hội / yêu thương này. Nhu cầu được kính trọng Nhu cầu được kính trọng (Esteem Needs) liên quan đến cảm giác về giá trị bản thân, sự thành đạt, lòng tự tin và sự tôn trọng. Khi ý thức được giá trị của bản thân, hầu hết con người đều có nhu cầu cần được tôn trọng và đánh giá cao. Maslow đã phân chia nhu cầu về sự tôn trọng thành hai loại: (i) lòng tự trọng đối với bản thân (phẩm giá, thành tích, khả năng làm chủ, độc lập). (ii) mong muốn về danh tiếng hoặc sự tôn trọng từ người khác (địa vị, sự uy tín). Nhu cầu thể hiện bản thân Self-actualization needs là tầng cao nhất trong tháp nhu cầu Maslow, đây là nhu cầu muốn thể hiện tất cả những gì mà người đó có khả năng làm được cũng như nỗ lực để trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình. Theo Maslow, để hiểu rõ về nhu cầu tự thể hiện con người không những phải đạt được những nhu cầu trước đó mà còn phải kiểm soát được chúng. Thường thì, khi một người ở cấp độ nhu cầu này, họ thực hiện được càng nhiều mục đích càng đem lại nhiều lợi ích đến cho người khác. Đánh giá về tháp nhu cầu Maslow Ưu điểm: Lý thuyết của Maslow đã tổng hợp và tóm tắt được những nhóm nhu cầu chính thúc đẩy hành động của một cá thể, điều này giúp nó có thể ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực cụ thể trong cuộc sống. Đối với kinh doanh và marketing nó giúp doanh nghiệp đánh giá được sản phẩm / dịch vụ cung cấp đang giải quyết vấn đề nào của người

Tháp nhu cầu Maslow là gì? Ứng dụng thực tiễn trong marketing Đọc thêm »

Content marketing

Content marketing là gì? 5 kỹ năng cần có của một Content Marketing

Đối với bộ phận Marketing trong 1 doanh nghiệp, Content Marketing là một bộ phận không thể thiếu trong mọi trường hợp. Nếu lúc nào bạn cũng ra rả với khách hàng của mình bằng các quảng cáo gián đoạn với nội dung như sản phẩm của bạn tốt nhất, giá cả rẻ nhất… một cách trực tiếp, điều đó có thể sẽ trở thành sự bực bội và bị khách hàng bỏ qua và đi vào lãng quên. Ngày nay khi xã hội 4.0 ngày càng phát triển, điều mà các doanh nghiệp cần làm chính là làm sao để khách hàng chủ động tìm đến nội dung của bạn hoặc chí ít họ cũng phải thích thú khi được tiếp cận những điều bạn chia sẻ. Đây chính là lý do Content marketing là một công việc ngày càng trở nên quan trọng thậm chí còn có ý kiến cho rằng “Content is King”. Vậy Content marketing là gì? Làm thế nào để trở thành một content markeitng giỏi và những xu hướng của content 4.0 sẽ được chúng tôi trình bày trong bài viết này. Nội dung chính Content marketing là gì? Content marketing Content marketing là một chiến lược tiếp thị trong đó chủ yếu tập trung vào việc sáng tạo, xây dựng những nội dung có giá trị và hấp dẫn nhằm thu hút các khách hàng tiềm năng. Chiến lược này giúp doanh nghiệp truyền tải đến người dùng những thông tin hữu ích, giải đáp câu hỏi, cung cấp hướng dẫn, hoặc chia sẻ kiến thức trong lĩnh vực liên quan đến sản phẩm hoặc dịch vụ của một doanh nghiệp. Mục tiêu của content marketing là xây dựng một mối quan hệ tương tác với khách hàng, tăng cường niềm tin và tạo ra sự nhận diện thương hiệu. Bằng cách cung cấp nội dung có giá trị, doanh nghiệp có thể tạo ra sự quan tâm và thu hút khách hàng một cách tự nhiên, thay vì tác động đến họ bằng các hình thức tiếp thị truyền thống. Các hình thức content marketing có thể bao gồm viết blog, tạo video, sản xuất podcast, tổ chức webinar, chia sẻ nội dung trên mạng xã hội,… và nhiều hình thức khác. Để chiến lược content marketing đạt hiệu quả, các content creator cần hiểu rõ khách hàng mục tiêu, nắm bắt nhu cầu của họ và cung cấp nội dung vừa phù hợp vừa hấp dẫn. Khác biệt giữa content marketing và content đơn thuần Content đơn thuần chỉ đề cập đến nội dung trong một khía cạnh tổng quát, không bắt buộc phải liên quan đến mục tiêu tiếp thị hoặc xây dựng thương hiệu. Nội dung đơn thuần có thể là bất cứ điều gì từ thông tin giải trí đến nội dung thông tin chuyên ngành. Trong khi đó, content marketing là một chiến lược tiếp thị tập trung vào việc tạo ra và chia sẻ nội dung có giá trị và hấp dẫn với mục tiêu thu hút và gắn kết khách hàng. Nội dung trong content marketing được tạo ra nhằm đáp ứng nhu cầu, giải đáp câu hỏi hoặc cung cấp thông tin hữu ích cho khách hàng tiềm năng. Mục tiêu của content marketing là xây dựng mối quan hệ tương tác, tăng cường niềm tin và lòng trung thành của khách hàng, và tạo ra sự nhận diện thương hiệu. Vì vậy, content marketing là một phần trong lĩnh vực tạo ra và quản lý nội dung, nhằm mục đích tiếp thị và xây dựng thương hiệu, trong khi content đơn thuần không nhất thiết phải liên quan đến mục tiêu tiếp thị hoặc xây dựng thương hiệu. Content marketing và vai trò đối với doanh nghiệp Vai trò của content marketing đối với doanh nghiệp rất quan trọng và mang lại nhiều lợi ích. Dưới đây là một số vai trò chính của content marketing: Tăng khả năng thu hút khách hàng: Content marketing thu hút khách hàng tiềm năng bằng cách cung cấp nội dung có giá trị và hấp dẫn. Khi doanh nghiệp tạo ra nội dung mà khách hàng muốn đọc, xem hoặc nghe, điều đó giúp tăng khả năng thu hút sự chú ý và tạo ra sự quan tâm đối với sản phẩm hoặc dịch vụ cảu doanh nghiệp đó. Xây dựng lòng tin và lòng trung thành: Bằng cách cung cấp thông tin hữu ích, giải đáp câu hỏi và chia sẻ kiến thức, content marketing giúp xây dựng lòng tin với khách hàng. Khi khách hàng tin tưởng vào thông tin và lời khuyên mà doanh nghiệp cung cấp, họ có xu hướng trở thành khách hàng trung thành và quay trở lại vào những lần sau. Tăng tương tác và tương tác khách hàng: Content marketing tạo điều kiện để tương tác với khách hàng thông qua việc chia sẻ, bình luận, đánh giá hoặc tham gia vào các cuộc thảo luận. Điều này giúp tạo ra một môi trường tương tác giữa doanh nghiệp và khách hàng, tạo ra sự gắn kết và tạo niềm tin. Tạo sự nhận diện thương hiệu: Content marketing có thể giúp xây dựng và tăng cường sự nhận diện thương hiệu. Khi doanh nghiệp cung cấp nội dung chất lượng và đáng tin cậy, nó có thể tạo ra ấn tượng tích cực và gắn kết với khách hàng. Điều này có thể dẫn đến việc tăng cường nhận diện thương hiệu và xây dựng hình ảnh tích cực với khách hàng. Tăng khả năng chia sẻ và lan truyền: Nếu nội dung được tạo ra vừa hữu ích vừa thú vị, khách hàng có thể vui vẻ khi chia sẻ nó với người khác bằng nhiều cách như: truyền miệng, share link,… Điều này giúp tăng khả năng lan truyền và mở rộng tầm ảnh hưởng của doanh nghiệp, tiếp cận được nhiều khách hàng

Content marketing là gì? 5 kỹ năng cần có của một Content Marketing Đọc thêm »

7P trong marketing

7P trong marketing là gì? Lý thuyết và case study thực tế

Mô hình 7P trong marketing được phát triển trên nền tảng 4P cổ điển, đây là bộ khung được nhiều doanh nghiệp và marketer bám sát trong các chiến lược marketing mang về hiệu quả được chứng minh. Vậy mô hình 7P trong marketing là gì? Những yếu tố nào tạo nên sự thành công trong mô hình này? Mời bạn đọc cũng UP BRAND TOP 1 tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Nội dung chính Marketing Mix là gì? Để có thể hiểu về 7P trong Marketing, trước tiên chúng ta sẽ tìm hiểu Marketing Mix là gì? Marketing Mix tạm dịch trong tiếng Việt là marketing hỗn hợp, nó bao gồm các công cụ tiếp thị được phối hợp đúng nơi đúng thời điểm và đúng mức giá khiến khách hàng đưa ra quyết định mua. Mô hình cơ bản ban đầu của Marketing Mix là 4P bao gồm: Product (sản phẩm), Price (giá), Place (kênh phân phối), Promotion (quảng bá). Theo thời gian và những chuyển dịch thị trường, hiện nay đã phát triển thành mô hình 7P trong marketing nhằm đáp ứng được nhiều nhu cầu và mục đích của thị trường hơn. Bạn đọc có thể tìm hiểu kỹ hơn về Marketing Mix tại: https://upbrandtop1.com/marketing-mix-la-gi/ Mô hình 7P trong marketing là gì? 7P trong markeitng bao gồm các yếu tố: Product (Sản phẩm), Price (Giá cả), Place (Kênh phân phối), Promotion (Quảng bá), People (Con người), Process (Quy trình), và Physical evidence (cơ sở hạ tầng, vật chất hỗ trợ). Chúng ta sẽ tiếp tục phân tích sâu hơn 7 chữ P này để có hiểu tính ứng dụng giúp doanh nghiệp phát triển lâu dài và bền vững trong thị trường nhiều tính cạnh tranh hiện nay. Product (sản phẩm) Sản phẩm có thể là các loại hàng hóa hữu hình hoặc vô hình (dịch vụ) được hình thành giúp đáp ứng nhu cầu hoặc giải quyết vấn đề của những nhóm người xác định. Ví dụ: giải quyết các vấn đề về răng miệng: hàng hóa hữu hình bao gồm kem đánh răng, chỉ nha khoa,…; hàng hóa vô hình như dịch vụ trồng răng sứ, cạo vôi răng,… Sản phẩm là yếu tố tiên quyết, vì nếu không có sản phẩm sẽ không có tiêu thụ và không có dòng tiền. Theo Hubspot.com, sản phẩm được chia là 4 loại: Hàng tiện lợi: sản phẩm người tiêu dùng có thể mua mà không cần suy nghĩ nhiều: dầu gội, kem đánh răng, nhu yếu phẩm,… Với nhóm sản phẩm này, người tiêu dùng thường gắn bó với nhãn hiệu họ yêu thích đến khi họ tìm thấy lý do phải chuyển đổi. Hàng mua sắm: những sản phẩm người tiêu dùng phải dành thời gian nghiên cứu và so sánh trước khi mua: ô tô, bất động sản, thời trang cao cấp,… Phương pháp marketing cho dòng sản phẩm này thường tập trung vào chứng minh giá trị hoặc giảm giá vào những dịp đặc biệt. Hàng đặc sản: loại hàng hóa đặc biệt và duy nhất, ví dụ: điện thoại Iphone. Người tiêu dùng không cần so sánh và cân nhắc nhiều như khi tiêu thụ các sản phẩm khác. Với kiểu sản phẩm này, thay vì tập trung vào chứng minh giá trị họ sẽ liên tục đổi mới và cải tiến vì giá trị của họ đã được vốn dĩ đã được định hình. Hàng không cần mua: loại hàng hóa mà mọi người không hào hứng khi mua ví dụ như pin, bình cứu hỏa,… Đây là nhóm sản phẩm khách hàng lựa chọn mua vì cảm giác sợ hãi hoặc nguy hiểm.  Chẳng hạn, bạn sẽ không ra chợ tìm bình chữa cháy “mới và tốt nhất”, bạn sẽ chỉ mua một cái do sợ hỏa hoạn tiềm ẩn. Ngoài ra, pin được mua chỉ vì những cái cũ đã không còn sử dụng được. Giải pháp marketing cho nhóm này thường tập trung vào việc nhắc nhở người tiêu dùng về sự tồn tại của sản phẩm và thuyết phục người tiêu dùng rằng việc mua sản phẩm sẽ mang lại cho họ cảm giác an toàn hơn. Sau khi xác định được nhóm sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp, các marketers phải tiếp tục nghiên cứu về dòng đời của sản phẩm (product life cycle) trong quá trình phát triển. Vòng đời của một sản phẩm gồm 4 giai đoạn: Giai đoạn giới thiệu (introduction) Giai đoạn tăng trưởng (growth) Giai đoạn trưởng thành (maturity) Giai đoạn thoái trào (decline) Với mỗi giai đoạn khác nhau trong vòng đời của mình, sản phẩm cần có phương án cải tiến phù hợp để kích thích nhu cầu trước khi thoái trào. Một số điểm cần tập trung vào sản phẩm trong chiến lược marketing tổng thể: Chất lượng: Chất lượng sản phẩm tốt là điểm mấu chốt chiếm được lòng tin từ khách hàng giúp việc tiếp thị và bán hàng dễ dàng hơn. Hình ảnh: Sự phát triển của công nghệ giúp việc sản xuất video, hình ảnh cũng như tạo kênh để khách hàng tiếp cận với sản phẩm qua môi trường online dễ dàng hơn. Bạn không làm đối thủ sẽ làm, bạn làm tốt đối thủ có thể làm tốt hơn. Thương hiệu: Được liên kết chặt chẽ với “hình ảnh”, đây là câu chuyện thương hiệu mà bạn xây dựng xung quanh sản phẩm của mình và cách nó kết hợp với hình ảnh thương hiệu để phát triển rộng lớn hơn. Tính năng: Các tính năng của sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn, cần chú trọng nhiều đến USP và lợi ích cho khách hàng mục tiêu của mình. Các biến thể: Các phiên bản khác nhau của sản phẩm hoặc dịch vụ của bạn, đối tượng mục tiêu mà bạn nhắm đến và cách bạn tạo ra sự khác biệt giữa doanh nghiệp mình với các doanh

7P trong marketing là gì? Lý thuyết và case study thực tế Đọc thêm »

Lên đầu trang